WANDA
WANDA · DRAWING TOOLS
T: Thùng · H: Hộc · D: Đợt · S: Sấn · C: Cánh · P: Phép thuật · Tab: đổi chế độ · VÁN: đảo phía

THÙNG TỦ WANDA

Tạo hông, nóc, đáy, hậu, len chân và hệ bệ len chân. Không tạo sấn đứng, đợt ngang hoặc hộc kéo.

THÙNG TỦ BẾP DƯỚITheo mẫu tủ bếp · có xà trước, xà sau và xà ngang tùy chỉnh

XÀ NGANG DYNAMIC

Xà luôn nằm sát nóc, tự dài theo khoảng giữa hai hông. Có thể bật/tắt và đổi vị trí tính từ mặt trước trong WANDA Options hoặc Dynamic Options.

WANDA LIBĐang kết nối…

Rê mặt trước cả thùng → click xác nhận → click đường xanh để chia/gộp → Enter tạo.
Rê sát phía trong cạnh: chọn lề. Rê giữa cánh: chọn ngăn kéo X. Click để chốt. Tab: Tự nhận diện ↔ 2 điểm.

Rê cạnh chọn lề trái/phải/trên/dưới; rê giữa chọn mặt ngăn kéo X. Vòng tròn lề có màu xanh nhẹ khi xem trước. Công cụ tự bật X-ray và trả chế độ nhìn cũ khi chốt, Esc hoặc đổi lệnh.

Mỗi component cánh là một đối tượng độc lập. Để trống tiền tố tên để tự đặt: CANH-<mã bộ>-<số thứ tự>-<hướng>-<kiểu>.

Số bản lề và tải cánh là đề xuất tạm tính, không phải thông số đã được nhà sản xuất xác nhận. Cánh mở lên/xuống cần chọn thêm tay nâng hoặc tay chống phù hợp.

Chỉ tạo nét 2D, không khoét ván. Mỗi cụm: vòng chén + 2 dấu vít Ø3 cách nhau 48 mm, lệch tim chén 5.5 mm theo mẫu; A/B/C có 1/2/3 dấu nhỏ ở giữa. Tag ABF_BL / ABF_D3 / ABF_KH / ABF_HM. Cần kiểm tra profile thực tế và trình xuất CNC trước sản xuất.

TẤM VÁN · VẼ HÌNH CHỮ NHẬT

Tên khi nesting: Tấm ván.
Gọi lệnh từ ngoài chế độ sửa group; tấm tự đưa vào tủ. Chọn mặt phẳng từ mặt ván hoặc góc nhìn tại điểm đầu. Tab đổi tấm nằm trên/dưới, trước/sau hoặc trái/phải mặt phẳng đó.
Ván nằm trong khoang tủ được đưa vào group tủ và AutoFit, giữ chiều dày thật. Khóa một chiều thì cạnh khóa cũng giữ nguyên.
Có thể nhập hai cạnh: 600,400; khi khóa chỉ nhập chiều dài: 600. Esc chọn lại điểm đầu; Esc lần nữa để thoát.

VẼ VÁN NHANH · OPTION & PRESET
Bấm BẬT VẼ VÁN NHANH hoặc icon ngoài toolbar.

Sẵn sàng.